Tây Thừa Thiên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Vùng núi ở phía tây tỉnh Thừa Thiên Huế: Là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn Bắc, kéo dài từ đèo Lao Bảo dọc theo biên giới Việt Nam - Lào, sau đó chạy ra đến biển Đông tại đèo Hải Vân. Đây là một khu vực địa lý tự nhiên quan trọng.
Đặc điểm địa lý
- Quy mô: Diện tích phần thuộc lãnh thổ Việt Nam khoảng 4.200 km², chiều dài khoảng 180 km.
- Độ cao: Độ cao trung bình từ 1.300 đến 1.800 mét so với mực nước biển.
- Các đỉnh núi tiêu biểu: Động Sá Mùi (1.613m), Động Ngài (1.774m), Núi Mang (1.711m), Bạch Mã (1.440m).
- Cấu tạo địa chất: Chủ yếu được cấu tạo bởi đá granit, một phần là đá cát và đá sét.
- Khí hậu và cảnh quan: Là vùng núi có lượng mưa lớn. Địa hình hiểm trở với nhiều thung lũng, thác ghềnh. Phủ xanh chủ yếu là rừng nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Vùng Tây Thừa Thiên có địa hình rất hiểm trở.
- Rừng nguyên sinh ở Tây Thừa Thiên có hệ sinh thái rất phong phú.
- Công tác khai thác đặc sản rừng ở Tây Thừa Thiên cần được quản lý chặt chẽ.
Các cách sử dụng nâng cao
- Chỉ vùng địa lý tự nhiên: Khi nhắc đến "Tây Thừa Thiên", thường ngụ ý nói đến toàn bộ khu vực núi non rộng lớn với các đặc trưng về địa hình, khí hậu và tài nguyên riêng biệt.
- Sông ngòi bắt nguồn từ Tây Thừa Thiên thường có lưu lượng nước lớn vào mùa mưa.
Biến thể và từ liên quan
- Dải Trường Sơn Bắc: Dãy núi lớn mà Tây Thừa Thiên là phần kết thúc.
- Đèo Hải Vân: Điểm cuối phía đông của vùng Tây Thừa Thiên, nơi dãy núi đâm ra biển.
- Đèo Lao Bảo: Điểm đầu phía tây, gần biên giới Việt - Lào.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Miền núi phía tây Thừa Thiên Huế: Cách gọi mô tả vị trí địa lý.
- Vùng núi cuối Trường Sơn Bắc: Cách gọi nhấn mạnh vị trí trong hệ thống dãy Trường Sơn.
Thành ngữ / Cụm từ cố định liên quan
- Địa hình Tây Thừa Thiên: Thường dùng để chỉ đặc điểm địa hình hiểm trở, nhiều đồi núi và thung lũng sâu của khu vực này.
- Con đường này quanh co, địa hình Tây Thừa Thiên thật sự khó đi.
- (núi) Vùng núi ở phía tây Huế, vùng núi cuối cùng của dải Trường Sơn Bắc chạy dài từ đèo Lao Bảo theo biên giới Việt-Lào rồi quặt ra biển Đông ở đèo Hải Vân. Diện tích về phía Việt Nam khoảng 4200km2, cao khoảng 1300-1800m: Động Sá Mùi (1613m), Động Ngài (1774m), Núi Mang (1711m), Bạch Mã (1440m), dài 180km. Được cấu tạo chủ yếu bởi đá granit, một phần bởi đá cát, đá sét. Rừng nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm. Khai thác đặc sản rừng. Đây là một miền núi mưa nhiều, các thung lũng nhiều thác ghềnh, địa hình hiểm trở